Giới thiệu tổng quan về hướng đối tượng trong Java

Hướng đối tượng trong java.

Ở bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về biểu thức chính quy trong Java. Trong bài học này chúng ta sẽ tìm hiểu một kiến thức khác là hướng đối tượng trong Java.

Lập trình hướng đối tượng là phương thức tiếp cận bài toán theo hướng xem hệ thống là hoạt động của các đối tượng như trong thực tế, sau đó mô tả chúng và cho chúng tương tác với nhau để tạo nên hệ thống. Với sự tiếp cận như vậy giúp lập trình hướng đối tượng tư duy gần với thực tế hơn (lập trình có cấu trúc tư duy thiên về toán hơn) và độ phức tạp cũng chia ra cho việc mô tả các đối tượng và hành vi của nó nên độ phức tạp của bài toán cũng được chia nhỏ ra.

Hướng đối tượng trong Java có 4 đặc điểm sau:

  • Tính thừa kế
  • Tính đa hình
  • Tính đóng gói
  • Tính trừu tượng

Trong bài học này mình sẽ giới thiệu tổng quan ý nghĩa của 4 đặc điểm này và chúng ta sẽ học chi tiết vào các bài học sau.

1. Tính thừa kế.

Thừa kế trong java ở đây là sự thừa kế, tái sử dụng các phương thức, thuộc tính của lớp cơ sở và lớp được thừa kế được gọi là lớp con, nó sẽ thừa hưởng những gì lớp cha có và cho phép.

Kế thừa giúp tiết kiệm thời gian viết code, tái sử dụng và mở rộng hiệu quả, dễ bảo trì và sửa chữa. Trong ngôn ngữ Java chỉ hỗ trợ đơn thừa kế, nghĩa là một lớp con chỉ kế thừa một lớp cha, và một lớp cha có thể có nhiều lớp con kế thừa từ nó, và lớp con đó có thể là lớp cha của lớp khác.

2. Tính đa hình.

Tính đa hình cho phép các chức năng khác nhau được thực thi khác nhau trên một đối tượng khác nhau. Ví dụ: như vẽ hình chữ nhật hoặc hình tam giác, … Trong Java, chúng ta sử dụng nạp chồng phương thức (method overloading) và ghi đè phương thức (method overriding) để có tính đa hình. Một ví dụ khác: con mèo kêu meooo, còn chú chó thì sủa gâuuu..

3. Tính đóng gói.

Tính chất này không cho phép người sử dụng các đối tượng thay đổi trạng thái nội tại của đối tượng. Chỉ có các phương thức nội tại của đối tượng cho phép thay đổi trạng thái của nó. Việc cho phép môi trường bên ngoài tác động lên các dữ liệu bên trong của một đối tượng theo cách nào là hoàn toàn tùy thuộc vao người viết code. Đây là tính chất đảm bảo sự toàn vẹn của đối tượng.

4. Tính trừu tượng.

Tính trừu tượng là ẩn các chi tiết nội tại và hiển thị tính năng. Ví dụ như với cuộc gọi điện thoại, chúng ta không biết tiến trình xử lý nội tại là như thế nào. Trong java, chúng ta sử dụng lớp abstract interface để có tính trừu tượng.

Ví dụ, ta tạo 1 interface có tên là Server , trong đó phương thức start() và stop() mà không có bất kỳ dòng code nội dung nào. Khi đó ta gọi Server là có tính trừu tượng, hay hiểu đơn giản là nó là 1 cái gì đó chung chung, không rõ ràng, bởi vì mỗi server cụ thể lại có cách start và stop khác nhau.

Ở bài này mình chỉ dừng lại ở phần giới thiệu các tính chất trong hướng đối tượng java. Trong các bài học sau chúng ta sẽ dần đi vào tìm hiểu sâu hơn các tính chất này thông qua các ví dụ cụ thể, các phương thức trong hướng đối tượng của Java.

Nếu các bạn muốn biết thêm các kỹ thuật lập trình khác, các bạn có thể tham khảo thêm các khóa học tại đây.

Chúc các bạn học tốt.

Add a Comment

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *